Thứ Năm, 23 tháng 11, 2017

Xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh xăng dầu doanh nghiệp hiện nay

Quy định hiện nay về nội dung liên quan đến hoạt động đăng ký kinh doanh xăng dầu được thực hiện cụ thể như thế nào ? Sau khi doanh nghiệp thực hiện những nội dung xin cấp giấy phép sẽ cần căn cứ những nội dung ra sao ?
hoat-dong-cap-phep-kinh-doanh-hien-nay
Tham khảo : Thủ tục thay đổi trụ sở công ty cùng quận
1. Hồ sơ đăng ký thực hiện
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (CN ĐKKD) xăng dầu theo mẫu.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chủ sở hữu cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu.
- Tài liệu chứng minh cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc liên doanh, liên kết, góp vốn (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất của UBND các cấp hoặc hợp đồng liên kết kinh doanh với đơn vị chủ sở hữu đất)
- Bản kê trang thiết bị cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu theo mẫu.
- Tài liệu chứng minh tính hợp pháp về đầu tư xây dựng của cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu (Giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế được cơ quan có chức năng thiết kế và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ đã qua lớp học nghiệp vụ xăng dầu của cán bộ, nhân viên cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu theo quy định.
- Trường hợp cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu trên phương tiện (tàu, xà lan…) trên sông, ngài những thủ tục trên phải có Giấy chứng nhận an toàn Kỹ thuật phương tiện thủy nội địa do cơ quan Đăng kiểm – Cục đường sông cho phép lưu hành.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy do Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy – Công an Thành phố cấp.
- Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường (do UBND quận huyện xác nhận).
- Kiểm định cột bơm (do cơ quan có chức năng kiểm định: Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Hà Nội hoặc Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường chất lượng I của Trung ương kiểm định…)
2. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu;
- Thông tư Liên tịch số 72TT/LB ngày 08/11/1996 Liên Bộ Tài chính – Bộ Thương mại hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !

Tư vấn về nội dung hoạt động đăng ký kinh doanh karaoke hiện nay như thế nào ?

Quy định liên quan đến hoạt động đăng ký kinh doanh dịch vụ karaoke hiện nay được thể hiện như thế nào ? Để có những hiểu biết rõ ràng và cụ thể hơn chúng tôi có tư vấn tới khách hàng như sau:
kinh-doanh-karaoke-hien-nay
Xem thêm : Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp
I/. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị định số 103/2009-NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
- Chỉ thị 215/CT-BVHTTDL ngày 11/11/2009, Thông tư 04/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, thể thao & Du lịch;
- Quyết định 82/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;
- Kế hoạch số 1053/KH-UBND ngày 06/5/2010 của UBND thành phố Biên Hòa về triển khai quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Biên Hòa đến năm 2020 (kèm theo quy hoạch chi tiết).

II/. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Văn hóa - Thông tin (gọi tắt là Bộ phận một cửa) để lấy mẫu đơn và điền đầy đủ thông tin theo mẫu và nộp đơn đăng ký.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và ghi chép vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả, viết biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu các loại giấy tờ hoặc sai theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và hướng dẫn cụ thể, rõ ràng để cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ biết và bổ sung.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định.

Thời hạn cấp giấy phép: 10 ngày làm việc.
b) Bước 2: Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ đến Tổ nghiệp vụ văn hóa để thẩm định điếu kiện hoạt động kinh doanh.
c) Bước 3: Tổ nghiệp vụ văn hóa phối hợp UBND phường, xã (Cán bộ Văn hóa thông tin) tiến hành thẩm định điều kiện hoạt động tại cơ sở kinh doanh, lập biên bản, ký và trình trưởng phòng.
d) Bước 4: Trưởng phòng xem xét, duyệt ký và chuyển Tổ hành chính - Tổng hợp đóng dấu.
e) Bước 5: Tổ Hành chính - Tổng hợp (Văn thư) chuyển giấy phép về Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Bộ phận một cửa vào sổ theo dõi kết quả.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Biên Hòa.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận ĐKKD do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp (bản photocopy có công chứng, nếu bản photocopy không có công chứng thì tổ chức, cá nhân có thể mang theo bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề (theo mẫu);
- Biên bản thẩm định điều kiện hoạt động do phòng Văn hóa và Thông tin ghi;

7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Phòng karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên không kể công trình phụ.
2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
3. Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự và phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định.
4. Bảo đảm âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (trừ các điểm hoạt động karaoke ở vùng nông thôn, vùng dân cư không tập trung). Ánh sáng trong phòng karaoke trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
5. Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
6. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
7. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
8. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên, nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của Pháp luật về hợp đồng lao động.
9. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ khách sạn 4 sao trở lên được hoạt động không quá 2g sáng.
10. Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma tuý tại phòng karaoke.