Thứ Tư, 7 tháng 1, 2015

Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện công ty

Việt Luật hướng dẫn quý khách thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty tại TP Hà Nội với nội dung như sau:
thanh-lap-van-phong-dai-dien-cong-ty

1 . Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm:  
Thông báo của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Quyết định của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Biên bản của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty  
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện  
Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của của người đứng đầu văn phòng  đại diện
Bản sao điều lệ của công ty    
Bản sao đăng ký kinh doanh của công ty.  
2 . Tiến trình công việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Luật như sau: 
Soạn thảo hồ sơ thành lập văn phòng đại diện chuyển cho khách hàng ký đóng dấu
Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Thay mặt Quý khách hàng nhận kết quả.      
Thay mặt Quý khách hàng làm thủ tục khắc dấu tại công an.      
3 . Lệ phí thành lập văn phòng đại diện công ty:    
   -  Giấy phép:
    Phí nhà nước   : 100.000 VNĐ
    Phí dịch vụ      : 400.000 VNĐ
   -  Con dấu:
    Phí nhà nước   : 450.000 VNĐ
    Phí dịch vụ      : 200.000 VNĐ 
   -  Thời gian:
    Giấy phép văn phòng đại diện   : 07 ngày làm việc.
    Dấu tròn                                     : 05 ngày làm việc.

Thành lập chi nhánh công ty Hà Nội

Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh công ty trọn gói tại Hà Nội và Hồ Chí Minh với nội dung cụ thể như sau :
chi-nhanh-cong-ty-nuoc-ngoai-viet-nam

1 . Hồ sơ thành lập chi nhánh của công ty bao gồm:

  • Thông báo thành lập chi nhánh.  
  • Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên/Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên/Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, về việc thành lập chi nhánh 
  • Biên bản của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên/Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên/Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, về việc thành lập chi nhánh
  • Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh  
  • Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của của người đứng đầu chi nhánh
  • Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.  
  • Bản sao điều lệ của công ty mẹ. 
  • Bản sao đăng ký kinh doanh của công ty mẹ.  

2 . Tiến trình công việc thành lập chi nhánh tại Việt Luật như sau:

  • Soạn thảo hồ sơ thành lập chi nhánh chuyển cho khách hàng ký đóng dấu
  • Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
  • Thay mặt Quý khách hàng nhận kết quả
  • Thay mặt Quý khách hàng làm thủ tục khắc dấu tại công an thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh 

3 . Lệ phí thành lập chi nhánh công ty:
-  Giấy phép: 
Phí nhà nước : 100.000 VNĐ
Phí dịch vụ    : 400.000 VNĐ
-  Con dấu:
Phí nhà nước : 450.000 VNĐ
Phí dịch vụ    : 200.000 VNĐ
-  Thời gian:
Giấy phép       : 07 ngày làm việc.
Dấu tròn          : 05 ngày làm việc.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Tư vấn điều chỉnh giấy phép đầu tư

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục điều chỉnh giấy phép đầu tư tại Việt Nam với những nội dung cụ thể như sau :
tu-van-dieu-chinh-giay-phep-dau-tu

ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.Việt Luật xin cung cấp gói dịch vụ tư vấn tốt nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của Quý khách hàng về các thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.
I. Các bước thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Bước 1: Xây dựng phương án thực hiện công việc                                            
1. Lên phương án các Nội dung thực hiện công việc;
2. Liệt kê các giấy tờ cần thiết có liên quan;
3. Thông báo biểu phí dịch vụ và Lệ phí Nhà nước;
Bước 2: Thống nhất Ký kết Hợp đồng Dịch vụ
 Dựa trên cơ sở Nội dung, tính chất công việc và Biểu phí Dịch vụ, Quý Khách hàng có thể lựa chọn và thống nhất việc ký kết Hợp đồng Dịch vụ với Việt Luật
Bước 3:  Thực hiện công việc
Ngay sau khi ký kết Hợp đồng Dịch vụ Việt Luật thực hiện các nội dung sau:
1. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng
 Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc.
 Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thay đổi nội dung giấy phép đầu tư, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.
 Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;
2. Đại diện thực hiện các thủ tục:
 Tiến hành soạn hoàn chỉnh hồ sơ thay đổi Giấy phép đầu tư theo yêu cầu;
 Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi Giấy phép đầu tư;
 Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
 Nhận giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
 Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp (nếu việc điều chỉnh dẫn đến phải đổi Dấu pháp nhân);
 Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
3. Các giấy tờ và thông tin cần cung cấp:
 Nội dung yêu cầu thay đổi;
 Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực);
 Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp;
 Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký điều chỉnh.
 4. Việt Luật cam kết sau điều chỉnh
 Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thực hiện Công việc;
 Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
Tư vẫn miễn phí sau khi điều chỉnh;
Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
 Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến  mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Các hình thức điều chỉnh
 Không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư;
 Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;
 Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư.
II. Các dự án đầu tư không phải làm lại thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh
 Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn;
 Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư.
III. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư
 Dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài mà sau khi điều chỉnh, dự án đó có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thay đổi mục tiêu và vẫn đáp ứng các điều kiện đầu tư quy định đối với dự án đó.
 Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
- Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
 IV. Thẩm tra dự án đầu tư
 Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường hợp sau:
- Dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
 Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án; bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);
 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thẩm tra những nội dung điều chỉnh và cấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
 Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ mà không có trong quy hoạch hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nhưng điều kiện đầu tư chưa được pháp luật quy định thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
 Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan
Chi phí dịch vụ : Liên hệ để có những tư vấn cụ thể nhất .
Tham khao các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Tư vấn xin giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 
Những điều cần biết khi thành lập công ty 
Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp giá rẻ

Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Tư vấn xin cấp giấy phép đầu tư nước ngoài

tu-van-dau-tu-nuoc-ngoai-viet-nam
Tư vấn xin giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam  là một trong những trọng tâm hoạt động của Việt Luật. Từng hỗ trợ nhiều doanh nghiệp thực hiện các dự án kinh doanh tại Việt Nam và các quốc gia châu Á khác, đội ngũ các chuyên gia tư vấn đầu tư của chúng tôi hơn ai hết hiểu rất rõ những thách thức trong việc thực hiện các chiến lược đầu tư trong thế giới kinh doanh hiện đại. Chúng tôi hỗ trợ các nhà đầu tư kiểm soát rủi ro và giải quyết các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả, đồng thời đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn cao nhằm đạt được một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng. Các hoạt động chính của chúng tôi trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Tư vấn thông tin về chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam liên quan đến đầu tư nước ngoài trong các ngành nghề kinh doanh khác nhau; cảnh báo sớm các rủi ro tiềm tàng cũng như phân tích những tác động tích cực của các rủi ro đó đối với từng dự án đầu tư cụ thể triển khai tại Việt Nam. Các luật sự của chúng tôi còn hỗ trợ khách hàng tiến hành nghiên cứu thị trường tại Việt Nam và tại các quốc gia châu Á khác.
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến xin giấy phép đầu tư, những quy định hạn chế và các điều kiện ràng buộc đối với các nhà đầu tư nước ngoài, tư vấn lựa chọn các giải pháp phù hợp cho chiến lược đầu tư tại Việt Nam.
- Chuẩn bị các tài liệu cần thiết để xin cấp phép đầu tư và các giấy phép hành nghề khác; đại diện cho khách hàng làm việc trực tiếp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư, hỗ trợ đàm phán và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình xin cấp phép đầu tư.
- Hỗ trợ đàm phán và chuẩn bị các hợp đồng liên doanh, liên kết với các bên Việt Nam trong quá trình hợp tác kinh doanh.
- Tư vấn mở rộng quy mô đầu tư và hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh khác sau khi cấp phép đầu tư bao gồm vấn đề sử dụng lao động, hợp đồng thương mại, tư vấn quản lý và thuế trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
 I. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ:
1. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (báo cáo tài chính nếu là tổ chức kinh tế).
2. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án.
4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; (đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).
5. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện kinh doanh (về quốc tịch pháp nhân, hình thức đầu tư, dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động…) mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Ðiều 29 của Luật Ðầu tư).
6. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Ðối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các loại giấy tờ: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Ðăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ (đối với pháp nhân trong nước).
- Ðối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực.
7. Văn bản uỷ quyền của Nhà đầu tư.
8.Trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định, hồ sơ kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Lưu ý: Quý khách có thể tham khảo thêm về “Ngành Nghề Cần Vốn Pháp Định”
9. Trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, hồ sơ kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại K.13 Ðiều 4 Luật Doanh nghiệp
Lưu ý: Quý khách có thể tham khảo thêm về “Ngành Nghề Cần Chứng Chỉ”
 II. CHUẨN BỊ VÀ HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:
Bảng liệt kê hồ sơ:
1. Đơn đăng ký/đề nghị cấp Giấy Chứng nhận đầu tư;
2. Dự thảo Điều lệ của Công ty;
3. Danh sách thành viên; Danh sách cổ đông sáng lập;
4. Biên bản họp HĐTV; HĐQT
5. Quyết định HĐTV; HĐQT
6. Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác liên doanh;
7. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
8. Giải trình kinh tế - kỹ thuật ( đối với dự án trên 300 tỷ đồng)
9. Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư ( đối với dự án đầu tư có điều kiện)
10. Các tài liệu cần thiết khác để thành lập Công ty;
Tiến trình theo dõi và thực hiện:
- Chuẩn bị các bộ hồ sơ và nộp cho cơ quan cấp Giấy Chứng nhận đầu tư có thẩm quyền của Việt Nam;
- Đại diện và thay mặt nhà đầu tư đàm phán về hồ sơ tài liệu và các vấn đề pháp lý khác liên quan  đến dự án với đối tác; Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ liên quan như dịch, công chứng tài liệu, hợp pháp hoá lãnh sự hồ sơ.
- Tư vấn, đại diện nhà đầu tư trao đổi và trình bày với cơ quan nhà nước Việt Nam về các vấn đề liên quan đến dự án để đạt được mức ưu đãi đầu tư cao nhất có thể cho dự án;
- Theo dõi quá trình thẩm định của các cơ quan nhà nước có liên quan;
- Theo dõi quá trình thẩm định của cơ quan cấp Giấy Chứng nhận đầu tư có thẩm quyền;
- Nhận giấy chứng nhận đầu tư;
- Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ thông tin theo yêu cầu, chúng tôi sẽ gửi cho Quý Công ty bản dự thảo của các tài liệu và hồ sơ trên  để Quý Công ty xem xét và cho ý kiến;
- Theo quy định của Luật Đầu Tư và các văn bản hướng dẫn thi hành, thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15 -> 90 ngày làm việc (tùy theo dự án)
- Việt Luật theo dõi tiến độ thực hiện công việc tại các cơ quan chức năng và thông báo kết quả cho Quý công ty.
III. CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ:
Sở kế hoạch - đầu tư : các dự án đầu tư không nằm trong khu công nghiệp khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế : các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Ban quản lý khu Nam: Các dự án đầu tư vào khu Nam Thành phố (thuộc Phường Tân Phong và Tân Phú Quận 7, TP. HCM).
IV. THỦ TỤC SAU KHI NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ:
 Sau khi nhận được Giấy Chứng nhận Đầu tư, Việt Luật sẽ hỗ trợ Công ty (Có vốn đầu tư nước ngoài)các thủ tục pháp lý sau đây:
- Tiến hành thủ tục làm con dấu của doanh nghiệp tại Công an trong thời hạn năm (05) ngày làm việc từ ngày nhận được đầy đủ tài liệu/ thông tin cần thiết;
- Đăng ký mã số thuế cho Doanh nghiệptrong thời hạn năm (05) ngày làm việc từ ngày nộp hồ sơ;
- Trợ giúp việc đăng bố cáo thành lập Doanh nghiệp trong ba (03) số báo liên tiếp.
- Tư vấn miễn phí sau khi thành lập.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luât 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Những điều cần biết khi thành lập công ty

Việt Luật tư vấn quý khách hàng những điều cần biết trước khi thành lập công ty nội dung cụ thể như sau :
1. Chức danh: là chức danh của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có thể là chức danh Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty (công ty TNHH một thành viên); Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên); Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần). Thực tế, một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh trên nhưng trong điều lệ chỉ nêu 1 trong 2.
 - Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty (Điều 13 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp).
2. Tên của doanh  nghiệp phải bảo đảm theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 - Luật Doanh nghiệp năm 2005, Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP  cụ thể như sau:
   Điều 31. Tên doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;
b) Tên riêng của doanh nghiệp: có thể đặt bằng ký tự hoặc tiếng nước ngoài
2. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.
3. Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tê giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận Tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
1. Các doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp.
2. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
 Điều 32. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc chống trùng, nhầm lẫn tên doanh nghiệp được thực hiện trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.  Điều 33. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
 1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
 2. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tên giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
 3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
 Điều 34. Tên trùng và Tên gây nhầm lẫn
1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu "&"; ký hiệu "-" ; chữ "và";
c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C,...) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước, hoặc “mới" ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
Lưu ý: Việc đặt tên doanh nghiệp, quý vị tham khảo thêm trong mục "Gợi ý tên thương hiệu (hoặc tên công ty)"
3. Địa chỉ doanh nghiệp: Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngừ phố) hoặc Tên xóm, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4/ Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Quý vị cần tham khảo ngành nghề và mã ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng chính phủ để ghi vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Để biết được chi tiết các ngành nghề theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg, quý vị có thể tham khảo thêm Quyết định 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quý vị có thể xem các Quyết định trên tại website của Sở Kế hoạch và Đầu tư môc tiếng Việt/Văn bản pháp quy về đăng ký kinh doanh/Luật Doanh nghiệp, Nghị định và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Lưu ý: Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/2007/QĐ-BKH chỉ quy định chung những lĩnh vực được kinh doanh, không quy định chi tiết các công đoạn của quá trình sản xuất hoặc các loại hàng hóa cụ thể.

5/ Vốn điều lệ: là tổng số vốn đăng ký của tất cả các thành viên cùng đóng góp. Vốn có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đó được qui đổi sang tiền Việt Nam), tài sản khác. Nếu có tài sản khác thì phải kèm theo bảng kê khai từng loại tài sản khác, giá trị còn lại.

-Vốn pháp định: nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành phải đảm bảo vốn theo qui định thì phải ghi rõ vốn pháp định của ngành nghề đó và phải có xác nhận của ngân hàng thương mại về việc doanh nghiệp đó có đủ số vốn trên. (Tham khảo danh mục ngành yêu cầu có vốn pháp định).
6/ Về lựa chọn loại hình;
Đối với nhiều người đang có ý định thành lập một Công ty thì việc lựa chọn loại hình Công ty là TNHH 1 thành viên hay 2 thành viên trở lên, hoặc Công ty cổ phần, hoặc Công ty hợp danh... vẫn luôn là câu hỏi. V.LC xin gởi đến quý Khách hàng một vài nhận định về mỗi loại hình Công ty với mong muốn đồng hành cùng các bạn trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh có hiệu quả

  - Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: (i) uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; (ii) khả năng huy động vốn; (iii) rủi ro đầu tư; (iv) tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; (v) tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Luật về tổ chức và thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện có Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, luật Hợp tác xã, luật Các tổ chức tín dụng, luật Đầu tư nước ngoài. Theo đó, Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.
Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: (i) uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; (ii) khả năng huy động vốn; (iii) rủi ro đầu tư; (iv) tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; (v) tổ chức quản lý doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: (i) Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; (i) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; (i) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.
Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.
Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau. Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
Loại hình công ty hợp danh mới chỉ được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2000 nên trên thực tế loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế như: (i) do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn; (ii) số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp; (iii) Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty. Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chế nhất định như: (i) do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng; (ii) công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh; (iii) việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.
Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.
Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất.
Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: (i)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; (ii)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (iii)Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết; (iv)Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.
Lợi thế của công ty cổ phần là: (i) chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; (ii) khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề; (ii) cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty; (iv) khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần; (v) việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như: (i) việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; (ii) Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Công ty nhà nước
Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà Nước. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước.
Công ty nhà nước được thành lập chủ yếu ở những ngành, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội; ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền kinh tế, đòi hỏi đầu tư lớn; ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao; hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư.
Người có thẩm quyền ra quyết định thành lập mới công ty nhà nước là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Riêng đối với việc quyết định thành lập mới công ty nhà nước đặc biệt quan trọng, chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Công ty nhà nước có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty mới được tiếp nhận vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn để đầu tư, xây dựng doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh; công ty được kinh doanh những ngành, nghề có điều kiện khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Công ty nhà nước được tổ chức quản lý theo mô hình có hoặc không có Hội đồng quản trị. Các tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập sau đây có Hội đồng quản trị: (i) Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; (ii) Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; (iii) Công ty nhà nước độc lập có quy mô vốn lớn giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác.
7/ Nghĩa vụ của Doanh nghiệp
1 Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký và điều kiện giấy phép kinh doanh (nếu có)
2 Lập sổ sách kế toán, sổ đăng ký góp vốn của các thành viên;
3 Chấp hành tốt chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh cho Phòng Đăng ký kinh doanh; cơ quan thuế và cơ quan thống kê. Doanh nghiệp báo cáo định kỳ hàng tháng vào ngày 15 của tháng; hàng quý vào ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo; hàng năm vào ngày 15 của tháng đầu tiên năm tiếp theo. Hàng năm, doanh nghiệp phải báo cáo tài chính (gồm bảng cân đối kế toán và bảng quyết toán tài chính), trong thời hạn 30 ngày (đối với DNTN và Công ty hợp danh) và 90 ngày (đối với Công ty TNHH và Công ty CP) kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải.
4 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
 - Khi thay đổi các nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (như: thay đổi tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn, người đại diện…) thì doanh nghiệp đến tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn thủ tục thay đổi.
 - Doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 156 của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp giải thể thực hiện theo điều 158 của Luật Doanh nghiệp.
 - Tổ chức, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp, đề nghị liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
 - Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có vướng mắc hoặc cần giải đáp, đề nghị liên hệ với Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn giải quyết.
Khi cần tư vấn các vấn đề pháp lý doanh nghiệp , quý khách hàng liên hệ trực tiếp với luật sư của chúng tôi . MS Liên : 0965 999 345  để có tư vấn cụ thể nhất

Dịch vụ tư vấn thành doanh nghiệp giá rẻ

 Việt Luật cung cấp các dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp uy tín, chất lượng nhất và trong thời gian nhanh nhất. Việt Luật luôn mang lại niềm tin cho Doanh nghiệp với phong cách làm việc chuyên nghiệp và tận tình trong công việc. Với kinh nghiệm tư vấn cho hàng trăm Doanh nghiệp,Việt Luật đã và đang tạo dựng được niềm tin của Doanh nghiệp với phương châm cam kết đảm bảo chất lượng tư vấn và sự tận tình phục vụ khách hàng. Việt Luật cam kết cung cấp cho Quý Khách hàng dịch vụ thành lập Doanh nghiệp trong thời gian nhanh nhất với mức phí rẻ nhất nhằm khẳng định giá trị và thương hiệu của Công ty.
dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tron-goi

I. Tư vấn các quy định của pháp luật trước khi thành lập doanh nghiệp 
1. Tư vấn lựa chọn mô hình và Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp;
2. Tư vấn thủ tục tiến hành và các giấy tờ cần thiết để thành lập Doanh nghiệp;
3. Tư vấn các điều kiện thành lập, góp vốn và quản lý Doanh nghiệp;
4. Tư vấn về tỷ lệ góp vốn, phương thức góp vốn, quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; (Đối với công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần và công ty hợp doanh)
5. Tư vấn về Quyền và Nghĩa vụ của các Cổ đông; (Đối với công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần và công ty hợp doanh)
6. Tư vấn lựa chọn ngành nghề và lĩnh vực hoạt động Kinh doanh;
7. Tư vấn về nghĩa vụ Thuế đối với Nhà nước;
8. Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
II. Trình tự Đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp 
1. Biên bản họp của các Thành viên trước thành lập - Theo mẫu của Việt Luật ; (Đối với công ty hợp doanh)
2. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
3. Soạn thảo dự thảo Điều lệ Công ty
4. Soạn thảo danh sách Thành viên, Cổ đông sáng lập; (Đối với công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần và công ty hợp doanh)
5. Giấy ủy quyền
6. Các giấy tờ khác có liên quan.
III. Đại diện thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp 
1. Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
2. Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
3. Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
4. Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu;
5. Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu Doanh nghiệp;
IV. Cam kết sau thành lập doanh nghiệp 
1. Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thành lập Doanh nghiệp;
2. Soạn thảo Điều lệ cho Doanh nghiệp;
3. Soạn thảo các Quyết định bổ nhiệm chức vụ trong Doanh nghiệp;
4. Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
5. Hướng dẫn các thủ tục trước khi hoạt động tại trụ sở công ty;
6. Hướng dẫn các thủ tục kê khai thuế và mua Hóa đơn;
7. Tư vấn miễn phí sau khi thành lập
Chi phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Luật : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo bảng giá dịch vụ khác tại Việt Luật dưới đây :
bang-gia-viet-luat

Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com 
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777