Quy định hiện nay về nội dung liên quan đến hoạt động đăng ký kinh doanh xăng dầu được thực hiện cụ thể như thế nào ? Sau khi doanh nghiệp thực hiện những nội dung xin cấp giấy phép sẽ cần căn cứ những nội dung ra sao ?
Tham khảo : Thủ tục thay đổi trụ sở công ty cùng quận
1. Hồ sơ đăng ký thực hiện
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (CN ĐKKD) xăng dầu theo mẫu.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chủ sở hữu cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu.
- Tài liệu chứng minh cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc liên doanh, liên kết, góp vốn (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất của UBND các cấp hoặc hợp đồng liên kết kinh doanh với đơn vị chủ sở hữu đất)
- Bản kê trang thiết bị cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu theo mẫu.
- Tài liệu chứng minh tính hợp pháp về đầu tư xây dựng của cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu (Giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế được cơ quan có chức năng thiết kế và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ đã qua lớp học nghiệp vụ xăng dầu của cán bộ, nhân viên cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu theo quy định.
- Trường hợp cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu trên phương tiện (tàu, xà lan…) trên sông, ngài những thủ tục trên phải có Giấy chứng nhận an toàn Kỹ thuật phương tiện thủy nội địa do cơ quan Đăng kiểm – Cục đường sông cho phép lưu hành.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy do Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy – Công an Thành phố cấp.
- Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường (do UBND quận huyện xác nhận).
- Kiểm định cột bơm (do cơ quan có chức năng kiểm định: Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Hà Nội hoặc Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường chất lượng I của Trung ương kiểm định…)
2. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu;
- Thông tư Liên tịch số 72TT/LB ngày 08/11/1996 Liên Bộ Tài chính – Bộ Thương mại hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
Tư vấn lập công ty
Thứ Năm, 23 tháng 11, 2017
Tư vấn về nội dung hoạt động đăng ký kinh doanh karaoke hiện nay như thế nào ?
Quy định liên quan đến hoạt động đăng ký kinh doanh dịch vụ karaoke hiện nay được thể hiện như thế nào ? Để có những hiểu biết rõ ràng và cụ thể hơn chúng tôi có tư vấn tới khách hàng như sau:
Xem thêm : Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp
I/. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị định số 103/2009-NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
- Chỉ thị 215/CT-BVHTTDL ngày 11/11/2009, Thông tư 04/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, thể thao & Du lịch;
- Quyết định 82/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;
- Kế hoạch số 1053/KH-UBND ngày 06/5/2010 của UBND thành phố Biên Hòa về triển khai quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Biên Hòa đến năm 2020 (kèm theo quy hoạch chi tiết).
II/. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Văn hóa - Thông tin (gọi tắt là Bộ phận một cửa) để lấy mẫu đơn và điền đầy đủ thông tin theo mẫu và nộp đơn đăng ký.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và ghi chép vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả, viết biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu các loại giấy tờ hoặc sai theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và hướng dẫn cụ thể, rõ ràng để cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ biết và bổ sung.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định.
Thời hạn cấp giấy phép: 10 ngày làm việc.
b) Bước 2: Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ đến Tổ nghiệp vụ văn hóa để thẩm định điếu kiện hoạt động kinh doanh.
c) Bước 3: Tổ nghiệp vụ văn hóa phối hợp UBND phường, xã (Cán bộ Văn hóa thông tin) tiến hành thẩm định điều kiện hoạt động tại cơ sở kinh doanh, lập biên bản, ký và trình trưởng phòng.
d) Bước 4: Trưởng phòng xem xét, duyệt ký và chuyển Tổ hành chính - Tổng hợp đóng dấu.
e) Bước 5: Tổ Hành chính - Tổng hợp (Văn thư) chuyển giấy phép về Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Bộ phận một cửa vào sổ theo dõi kết quả.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Biên Hòa.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận ĐKKD do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp (bản photocopy có công chứng, nếu bản photocopy không có công chứng thì tổ chức, cá nhân có thể mang theo bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề (theo mẫu);
- Biên bản thẩm định điều kiện hoạt động do phòng Văn hóa và Thông tin ghi;
7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Phòng karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên không kể công trình phụ.
2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
3. Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự và phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định.
4. Bảo đảm âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (trừ các điểm hoạt động karaoke ở vùng nông thôn, vùng dân cư không tập trung). Ánh sáng trong phòng karaoke trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
5. Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
6. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
7. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
8. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên, nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của Pháp luật về hợp đồng lao động.
9. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ khách sạn 4 sao trở lên được hoạt động không quá 2g sáng.
10. Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma tuý tại phòng karaoke.
Xem thêm : Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp
I/. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị định số 103/2009-NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
- Chỉ thị 215/CT-BVHTTDL ngày 11/11/2009, Thông tư 04/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, thể thao & Du lịch;
- Quyết định 82/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;
- Kế hoạch số 1053/KH-UBND ngày 06/5/2010 của UBND thành phố Biên Hòa về triển khai quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Biên Hòa đến năm 2020 (kèm theo quy hoạch chi tiết).
II/. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Văn hóa - Thông tin (gọi tắt là Bộ phận một cửa) để lấy mẫu đơn và điền đầy đủ thông tin theo mẫu và nộp đơn đăng ký.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và ghi chép vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả, viết biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu các loại giấy tờ hoặc sai theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và hướng dẫn cụ thể, rõ ràng để cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ biết và bổ sung.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định.
Thời hạn cấp giấy phép: 10 ngày làm việc.
b) Bước 2: Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ đến Tổ nghiệp vụ văn hóa để thẩm định điếu kiện hoạt động kinh doanh.
c) Bước 3: Tổ nghiệp vụ văn hóa phối hợp UBND phường, xã (Cán bộ Văn hóa thông tin) tiến hành thẩm định điều kiện hoạt động tại cơ sở kinh doanh, lập biên bản, ký và trình trưởng phòng.
d) Bước 4: Trưởng phòng xem xét, duyệt ký và chuyển Tổ hành chính - Tổng hợp đóng dấu.
e) Bước 5: Tổ Hành chính - Tổng hợp (Văn thư) chuyển giấy phép về Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Bộ phận một cửa vào sổ theo dõi kết quả.
2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính - Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Biên Hòa.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận ĐKKD do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp (bản photocopy có công chứng, nếu bản photocopy không có công chứng thì tổ chức, cá nhân có thể mang theo bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu);
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề (theo mẫu);
- Biên bản thẩm định điều kiện hoạt động do phòng Văn hóa và Thông tin ghi;
7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Phòng karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên không kể công trình phụ.
2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
3. Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự và phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định.
4. Bảo đảm âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép (trừ các điểm hoạt động karaoke ở vùng nông thôn, vùng dân cư không tập trung). Ánh sáng trong phòng karaoke trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
5. Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
6. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
7. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
8. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên, nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của Pháp luật về hợp đồng lao động.
9. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ khách sạn 4 sao trở lên được hoạt động không quá 2g sáng.
10. Nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm, môi giới và mua bán dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma tuý tại phòng karaoke.
Thứ Sáu, 19 tháng 2, 2016
Những trường hợp bắt buộc có giấy phép xây dựng mới được hoạt động
Chủ đầu tư và nhà thầu thi công chỉ được khởi công xây dựng công trình khi đã có đủ các điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng: có mặt bằng xây dựng; có Giấy phép xây dựng đối với các công trình phải có Giấy phép xây dựng; có thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt; có biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường; có hợp đồng xây dựng; có đủ nguồn vốn để thực hiện theo tiến độ.
Như vậy, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp xây dựng các công trình quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng thì không phải xin cấp phép xây dựng, gồm: Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa; nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
Như vậy, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp xây dựng các công trình quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng thì không phải xin cấp phép xây dựng, gồm: Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa; nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
Quy định xin cấp giấy phép xây dựng tạm
Những lưu ý với doanh nghiệp trong trường hợp cấp phép xây dựng tạm, nội dung thực hiện theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:
Theo khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng thì khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
Cũng tại Điều 5 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì:
“Điều 5. Giấy phép xây dựng tạm quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/CP
1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
2. Căn cứ tính chất, đặc điểm và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng của từng khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 12/CP.
5. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.”
Như vậy, khi gia đình ông (bà) xin phép xây dựng, Phòng Xây dựng quận sẽ căn cứ vào quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền duyệt, công bố và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét và trả lời về việc khu đất ở của ông (bà) có nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng không để quyết định cấp giấy phép xây dựng hay giấy phép xây dựng tạm cùng các nội dung ghi trong giấy phép đó.
Với những trường hợp cụ thể, riêng lẻ sẽ có những tư vấn cụ thể khác nhau, vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ trụ sở văn phòng công ty tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Theo khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng thì khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
Cũng tại Điều 5 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì:
“Điều 5. Giấy phép xây dựng tạm quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/CP
1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
2. Căn cứ tính chất, đặc điểm và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng của từng khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 12/CP.
5. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.”
Như vậy, khi gia đình ông (bà) xin phép xây dựng, Phòng Xây dựng quận sẽ căn cứ vào quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền duyệt, công bố và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét và trả lời về việc khu đất ở của ông (bà) có nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng không để quyết định cấp giấy phép xây dựng hay giấy phép xây dựng tạm cùng các nội dung ghi trong giấy phép đó.
Với những trường hợp cụ thể, riêng lẻ sẽ có những tư vấn cụ thể khác nhau, vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ trụ sở văn phòng công ty tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Quy định về xin cấp giấy phép xây dựng
Các doanh nghiệp sau khi đã thành lập xong và có nhu cầu tham gia hoạt động các lĩnh vực xây dựng cần chú ý đến những nội dung như thế nào ? Thời gian thực hiện cụ thể ra sao? để giải đáp các thắc mắc đó chúng tôi tư vấn quy định xin cấp giấy phép xây dựng cho doanh nghiệp cần chuẩn bị cụ thể như sau:
Các công trình xây dựng khi tiến hành khởi công phải có Giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Chương V Luật Xây dựng thì hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng gồm:
- Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn);
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.
- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).
- Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì hồ sơ cần phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. (Trong trường hợp này chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch).
- Nộp lệ phí cấp Giấy phép xây dựng. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Căn cứ vào quy mô và đặc thù của công trình, ông (bà) có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng tại những cơ quan sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình, trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính mình quản lý.
Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa đầy đủ thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đến trực tiếp văn phòng chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội để nắm bắt chi tiết cụ thể nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Các công trình xây dựng khi tiến hành khởi công phải có Giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Chương V Luật Xây dựng thì hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng gồm:
- Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn);
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.
- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).
- Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì hồ sơ cần phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. (Trong trường hợp này chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch).
- Nộp lệ phí cấp Giấy phép xây dựng. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Căn cứ vào quy mô và đặc thù của công trình, ông (bà) có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng tại những cơ quan sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình, trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính mình quản lý.
Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa đầy đủ thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đến trực tiếp văn phòng chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội để nắm bắt chi tiết cụ thể nhất .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 26 tháng 3, 2015
Tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật chuyên tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam , thủ tục nhanh và uy tín chuyên nghiệp nhất hiện nay . Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất .
I . PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ
- Tư vấn về chính sách của Việt Nam về đầu tư, bao gồm cả hợp tác đầu tư với đối tác nước ngoài trong nhiều lĩnh sản xuất và kinh doanh, kể cả những phân tích về những thuận lợi, khó khăn và rủi ro đối với từng dự án cụ thể của nhà đầu tư;
- Tư vấn về khả năng đạt được chấp thuận đầu tư cho dự án cụ thể của nhà đầu tư;
- Tư vấn về hình thức thực hiện dự án đầu tư như: hình thức công ty, liên doanh với đối tác nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh để nhà đầu tư lựa chọn.
II . CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
- Giới thiệu đối tác và nơi cung cấp các dịch vụ tiện ích liên quan đến nhà xưởng, trụ sở, nhân sự và cập nhật danh sách địa chỉ các cơ quan Nhà nước mà nhà đầu tư cần liên hệ.
- Xác minh chứng cứ hoặc nhân thân của đối tác theo yêu cầu của khách hàng.
- Cung cấp các số liệu thống kê về số lượng doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực.
- Liên hệ với các đối tác để cung cấp số liệu về tình hình tội phạm nhằm chứng minh tính ổn định và phát triển cũng như hiệu quả đầu tư của dự án trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam
- Tư vấn cho nhà đầu tư các cơ sở pháp lý liên quan đến tất cả các công tác chuẩn bị cho việc triển khai và lập kế họach đối với dự án như: thuê đất, thuê văn phòng trụ sở, nhà xưởng.
III . SOẠN THẢO TÀI LIỆU VÀ ĐÀM PHÁN
- Tư vấn về thủ tục và tài liệu cần thiết theo quy định và giúp nhà đầu tư soạn thảo và chuẩn bị tài liệu dự án để đạt được giấy phép đầu tư;
- Rà soát và tư vấn cho nhà đầu tư về nội dung của các tài liệu liên quan đến dự án;
- Đại diện và thay mặt nhà đầu tư đàm phán về hồ sơ tài liệu và các vấn đề pháp lý khác liên quan đến dự án với đối tác. Đồng thời cung cấp các dịch vụ hỗ trợ liên quan như dịch, công chứng, chứng thực tài liệu.
IV . ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
- Đại diện và thay mặt nhà đầu tư trình hồ sơ xin cấp phép và theo dõi quá trình thẩm định hồ sơ dự án tại cơ quan chức năng nhà nước Việt Nam;
- Đại diện nhà đầu tư trao đổi và giải trình với cơ quan nhà nước Việt Nam về các vấn đề liên quan đến dự án để đạt được hưởng mức ưu đãi đầu tư có thể cho dự án;
- Thu xếp đạt được giấy phép đầu tư cho dự án.
IV . CÔNG VIỆC SAU KHI CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
- Tư vấn và giúp nhà đầu tư soạn thảo và chuẩn bị các tài liệu và hoàn tất các thủ tục hành chính theo quy định để xin cấp con dấu và mã số thuế của công ty thành lập tại Việt Nam;
- Tư vấn và cập nhật địa chỉ các cơ quan Nhà nước nhà đầu tư cần liên hệ trong quá trình họat động tại Việt Nam
- Tư vấn cho nhà đầu tư về tất cả các vấn đề luật pháp liên quan đến thuê đất, tư vấn và đại diện cho nhà đầu tư trước các cơ quan nhà nước Việt Nam và người sử dụng đất liên quan đến bồi thường và giải phóng mặt bằng;
- Tư vấn và phân tích các yêu cầu theo quy định và các tài liệu cần chuẩn bị để xin cấp phép xây dựng dự án, giúp chuẩn bị tài liệu xin giấy phép xây dựng.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Tư, 7 tháng 1, 2015
Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện công ty
Việt Luật hướng dẫn quý khách thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty tại TP Hà Nội với nội dung như sau:
1 . Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm:
Thông báo của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Quyết định của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Biên bản của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện
Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của của người đứng đầu văn phòng đại diện
Bản sao điều lệ của công ty
Bản sao đăng ký kinh doanh của công ty.
2 . Tiến trình công việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Luật như sau:
Soạn thảo hồ sơ thành lập văn phòng đại diện chuyển cho khách hàng ký đóng dấu
Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Thay mặt Quý khách hàng nhận kết quả.
Thay mặt Quý khách hàng làm thủ tục khắc dấu tại công an.
3 . Lệ phí thành lập văn phòng đại diện công ty:
- Giấy phép:
Phí nhà nước : 100.000 VNĐ
Phí dịch vụ : 400.000 VNĐ
- Con dấu:
Phí nhà nước : 450.000 VNĐ
Phí dịch vụ : 200.000 VNĐ
- Thời gian:
Giấy phép văn phòng đại diện : 07 ngày làm việc.
Dấu tròn : 05 ngày làm việc.
1 . Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm:
Thông báo của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Quyết định của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Biên bản của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện
Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của của người đứng đầu văn phòng đại diện
Bản sao điều lệ của công ty
Bản sao đăng ký kinh doanh của công ty.
2 . Tiến trình công việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Luật như sau:
Soạn thảo hồ sơ thành lập văn phòng đại diện chuyển cho khách hàng ký đóng dấu
Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Thay mặt Quý khách hàng nhận kết quả.
Thay mặt Quý khách hàng làm thủ tục khắc dấu tại công an.
3 . Lệ phí thành lập văn phòng đại diện công ty:
- Giấy phép:
Phí nhà nước : 100.000 VNĐ
Phí dịch vụ : 400.000 VNĐ
- Con dấu:
Phí nhà nước : 450.000 VNĐ
Phí dịch vụ : 200.000 VNĐ
- Thời gian:
Giấy phép văn phòng đại diện : 07 ngày làm việc.
Dấu tròn : 05 ngày làm việc.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






